Bạn đang có kế hoạch cho chuyến đi Hàn Quốc với mục đích du lịch, công tác, thăm thân?

Hay đang loay hoay không biết tìm kiếm thông tin đầy đủ về thủ tục xin visa đi Hàn Quốc ở đâu?

Bạn tìm được rất nhiều thông tin nhưng không biết nguồn tin nào là đáng tin cậy?

Đừng mất thời gian tìm kiếm và đắn đo thêm nữa vì ngay dưới đây là thủ tục xin visa Hàn Quốc chuẩn theo yêu cầu của Đại sứ quán hoặc bạn có thể đăng ký liên hệ với VUS Visa đẻ được tư vấn miễn phí và hỗ trợ:

Tùy theo tình trạng và mục đích lưu trú khác nhau mà chức năng, đặc điểm hay thời hạn của các loại visa Hàn Quốc sẽ khác nhau. Về cơ bản visa Hàn Quốc được phân thành 4 loại sau:

  1. Visa ngoại giao, công vụ, hợp tác:
    • A-1
    • A-2
    • A-3
  2. Visa lao động bao gồm:
    • E-1: Visa Giáo sư.
    • E-2: Visa Giảng viên ngoại ngữ.
    • E-3: Visa Nghiên cứu.
    • E-4: Visa Hỗ trợ Kỹ thuật.
    • E-5: Visa Chuyên gia.
    • E-6: Visa Nghệ thuật/Giải trí.
    • E-7: Visa Kỹ sư chuyên nghành.
    • E-9: Visa Lao động phổ thông.
    • E-10: Visa Lao động trên tàu thuyền.
    • H-1: Visa Lao động ngày lễ.
  3. Visa lưu trú ngắn hạn và hoạt động phi lợi nhuận:
    • C-1: Visa phóng viên tạm trú.
    • C-2: Visa thương mại ngắn hạn.
    • C-3: Visa du lịch ngắn hạn.
    • C-4: Visa Lao động ngắn hạn.
  4. Visa lưu trú dài hạn:
    • D-1: Visa Văn hóa/Nghệ thuật.
    • D-2: Visa du học.
    • D-3: Visa Đào tạo sản xuất.
    • D-4: Visa Đào tạo tổng hợp.
    • D-5: Visa phóng viên thường trú.
    • D-8: Visa hợp tác đầu tư.
    • D-9: Visa hợp tác thương mại.
    • F-1: Visa thăm viếng người thân.
    • F-2: Visa định cư.
    • F-3: Visa diện bảo lãnh.
    • F-5: Visa định cư vĩnh viễn.
    • G-1: Các loại khác.

Dù được phân loại rất nhiều nhưng loại visa Hàn Quốc có mã C3, D2, D4 là 3 loại phổ biến và được cấp nhiều nhất:

Visa du lịch C3:

Visa C3 là loại visa được cấp cho những người có mục đích lưu trú ngắn hạn như du lịch, thăm người thân, những người đến Hàn Quốc để điều trị y tế hoặc những người sẽ đi qua lãnh thổ Hàn Quốc.

Là loại visa khá thông dụng được rất nhiều người quan tâm và tìm hiểu. Cũng vì là loại visa ngắn hạn, thời hạn visa tối đa là 90 ngày, nên các bạn cần đặc biệt lưu ý thời gian cũng như lịch trình để không gặp phải rắc rối với chính quyền tại Hàn Quốc.

Thường visa C3 không yêu cầu phỏng vấn, chỉ cần nộp đúng và đủ giấy tờ thì bạn sẽ dễ dàng được cấp loại visa này. Nếu có trường hợp phỏng vấn thì cũng khá đơn giản vì chỉ để xác thực lại thông tin trong hồ sơ.

Loại visa Hàn Quốc du lịch ngắn hạn này được chia nhỏ tùy theo mục đích lưu trú như sau:

  • C3 – 1: Visa thăm người thân.
  • C3 – 2: Visa du lịch theo đoàn.
  • C3 – 3: Visa khám chữa bệnh.
  • C3 – 4: Visa cho khách là doanh nghiệp loại chung.
  • C3 – 5: Visa cho khách là doanh nghiệp theo hợp đồng.
  • C3 – 6: Visa cho khách là doanh nghiệp diện bảo lãnh.
  • C3 – 9: Visa du lịch thông thường.
  • C3 – 10: Visa quá cảnh trực tiếp.

Visa du học D2:

Visa du học D2 nằm trong nhóm visa lưu trú dài hạn được cấp cho người có nhu cầu du học Hàn Quốc theo các hệ đào tạo chính quy tại các trường cao đẳng, đại học, học viện hợp pháp của chính phủ Hàn Quốc.

Thời hạn của Visa D2 này thường là 6 tháng hoặc 1 năm, khi sắp hết hạn bạn có thể xin gia hạn ngay tại Hàn khá đơn giản với sự giúp đỡ của trường đại học, cao đẳng nơi bạn đang theo học.

Du học Hàn Quốc theo diện visa D2 bạn sẽ được hưởng khá nhiều quyền lợi như được phép làm thêm ngoài giờ học, trung bình là khoảng 3,5 giờ/ngày. Và đặc biệt với visa D2 bạn sẽ có quyền bảo lãnh cho người thân qua thăm trong quãng thời gian học tập tại Hàn. Trong visa D2 cũng được chia thành các loại khác nhau như sau:

  • Visa học đại học: D – 2 – 2.
  • Visa học thạc sỹ: D – 2 – 3.
  • Visa học tiến sỹ: D – 2 – 4.
  • Visa nghiên cứu sinh: D – 2 – 5.
  • Visa theo chương trình trao đổi sinh viên: D – 2 – 6.

Visa du học D4:

Visa D4 cũng nằm trong nhóm visa du học lưu trú dài hạn của Hàn, nhưng visa này được cấp cho những du học sinh tham gia các chương trình đào tạo tiếng Hàn (01 năm), các khóa học trung cấp, khóa học nghề hay khóa học cao đẳng.

Về cơ bản thì quyền lợi của visa D4 và D2 là như nhau, cùng được hưởng đầy đủ quyền lợi từ Chính phủ Hàn Quốc dành cho du học sinh quốc tế, được làm thêm 20h/tuần (trung bình 3,5 giờ/ngày) và có thể xin gia hạn visa ngay tại Hàn mà không cần về Việt Nam.

Tuy nhiên người sở hữu visa D4 không có quyền được bảo lãnh người thân quan thăm trong quá trình lưu trú tại Hàn như visa D2. Và đây chính là lý do khiến hầu hết các bạn du học sinh Việt Nam đều cố gắng xin được visa D2 hoặc tìm cách chuyển đổi từ visa D4 sang visa D2.

Visa D4 Hàn Quốc được chia thành 2 loại chính là:

  • D4 – 1 là visa tham gia các khóa học tiếng tại Hàn Quốc.
  • D4 – 6 là visa du học nghề Hàn Quốc.

1. Hộ chiếu (Bản gốc, còn hạn ít nhất 6 tháng, có chữ ký)

2. 02 hình 3,5×4,5 (nền trắng, không quá 6 tháng)

3. CMND (Bản sao, công chứng)

4. Hộ khẩu (Bản sao, công chứng tất cả các trang)

5. Giấy đăng ký kết hôn/ly hôn (Bản sao, công chứng)

6. Chứng minh tài chính:

– Sổ tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng (lưu ý sổ tiết kiệm được hình thành trước khi nộp hồ sơ 1 tháng)

– Xác nhận số dư tài khoản tại thời điểm hiện tại.

– Giấy tờ nhà đất, giấy tờ sở hữu ô tô…

7. Chứng minh công việc

– Chủ doanh nghiệp:

+ Đăng kí kinh doanh (bản sao công chứng)

+ Tờ khai thuế 3 tháng gần nhất

+ Biên lai nộp tiền vào ngân sách nhà nước

– Nhân viên:

+ Hợp đồng lao động (quyết định bổ nhiệm)

+ Xác nhận lương 3 tháng gần nhất

+ Đơn xin nghỉ phép

– Người còn đang đi học:

+ Thẻ học sinh/sinh viên

+ Xác nhận đang là sinh viên của nhà trường

– Người đã nghỉ hưu

+ Thẻ hưu trí

A. THỦ TỤC BÊN HÀN CHUẨN BỊ:

1. Thư mời gốc (thời gian mời tối đa là 90 ngày).

2. Giấy bảo lãnh gốc .

3. Giấy cam kết hồi hương đúng thời hạn.

4. Mặt hộ chiếu, thẻ cư trú hoặc chứng minh nhân dân (bản scan).

5. Giấy chứng nhận việc làm

6. Chứng minh khả năng tài chính: bảng lương 3 tháng gần nhất, sao kê tài khoản ngân hàng 3 tháng gần nhất.

B. THỦ TỤC PHÍA VIỆT NAM CHUẨN BỊ

1. Hộ chiếu gốc.

2. 2 ảnh 3,5×4,5 (nền trắng)

3. CMND (photo)

4. Sổ hộ khẩu (bản sao, công chứng tất cả các trang)

5. Giấy đăng kí kết hôn/ly hôn (bản sao, công chứng)/ giấy xác nhận độc thân (nếu chưa kết hôn).

6. Giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người mời: giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, hoặc đăng ký kết hôn, ảnh chụp gia đình hoặc ảnh cưới.

7. Chứng minh tài chính: giấy tờ nhà đất (nếu có), sổ tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng (mở trước ngày nộp hồ sơ 1 tháng), xác nhận số dư tài khoản tại thời điểm hiện tại, …

8. Chứng minh công việc:

– Chủ doanh nghiệp: giấy phép kinh doanh (bản sao công chứng), tờ khai thuế 3 tháng gần nhất.

– Nhân viên: hợp đồng lao động, bảng lương 3 tháng gần nhất, đơn xin phép nghỉ đi du lịch.

DU HỌC HÀN QUỐC (D – 2):

Hồ sơ người xin cấp visa Hàn Quốc chuẩn bị:

– Hộ chiếu

– Đơn xin cấp visa Hàn Quốc (có dán 1 tấm hình 3.5 × 4.5, chụp trên nền trắng)

– Giấy báo nhập học có bao gồm: quyết định thẩm tra trình độ học vấn và khả năng tài chính (do hiệu trưởng trường đại học cấp)

– Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh của cơ quan giáo dục hoặc giấy phép thành lập trường(cơ quan) Hàn Quốc

– Giấy tờ chứng minh tài chính: Sổ tiết kiệm hình thành trước thời gian nộp hồ sơ 6 tháng, tối thiểu 5000 đô ( một bản gốc và một bản sao); xác nhận số dư tại thời điểm hiện tại (bản gốc).

– Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình: ( hộ khẩu+khai sinh)

– Học bổng của trường: phải có giấy xác nhận học bổng do hiệu trưởng cấp (bản gốc)

– Học bổng giáo sư: giấy xác nhận nhân viên, giấy xác nhận số dư của giáo sư, giấy tờ liên quan đến hỗ trợ chi phí trong quá trình nghiên cứu

– Kế hoạch học tập ;

– Sơ yếu lý lịch (tiếng Anh hoặc tiếng Hàn, không công chứng tư pháp)

– Đối với học sinh nhận học bổng chính phủ, có thể giản lược giấy tờ chứng minh số dư tài khoản ngân hàng

– Đối với sinh viên trao đổi cần cung cấp: Thư tiến cử của trường đang theo học, giấy tờ liên quan đến hiệp định giao lưu học thuật giữa các trường đại học.

Đối với những người muốn đi nghiên cứu đặc biệt ở các cơ quan giáo dục hoặc cơ quan học thuật

– Giấy tờ chứng minh hoạt động nghiên cứu

– Giấy tờ chứng minh bằng cấp cao nhất

– Giấy bảo lãnh hoặc giấy tờ liên quan tới tài chính

– Giấy tờ liên quan tới việc chi trả kinh phí cần thiết cho việc lưu trú như: giấy xác nhận chuyển khoản, số dư tài khoản ngân hàng của bản thân hoặc của người bảo hộ hoặc giấy xác nhận đối tượng chi trả học bổng.

CHÚ Ý : Tất cả các giấy tờ bằng tiếng Việt cần dịch tiếng Anh hoặc tiếng Hàn được công chứng tư pháp của nhà nước Việt Nam và có giá trị trong vòng 3 tháng.

– Người có bằng tốt nghiệp và bảng điểm cao nhất thuộc các trường từ QUẢNG NAM trở vào.

– Thời gian làm việc : 25 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ , lệ phí : 50 USD )

THỦ TỤC VISA KẾT HÔN (F6)

1. HỒ SƠ CÁ NHÂN

* Người làm visa đi Hàn Quốc

– Hộ chiếu gốc còn hạn;

– 2 ảnh 3,5×4,5 nền trắng, chụp mới nhất

– Ảnh cưới, ảnh chụp gia đình;

– Đăng ký kết hôn, hộ khẩu, giấy khai sinh. Nếu đã từng kết hôn: Nộp quyết định ly hôn, giấy chứng tử,….

– Bản khai lý lịch ( theo mẫu ĐSQ)

– Lý lịch tư pháp ( xin ở sở tư pháp)

– Giấy khám sức khỏe ở bệnh viện quốc tế lớn.

* Bên Hàn Quốc

– Thư mời, bảo lãnh, bản khai tài chính theo mẫu;

– Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân, xác nhận quan hệ gia đình, giấy chứng nhận con dấu cá nhân.

– Chứng minh nhân dân và hộ chiếu photo.

– Lý lịch tư pháp;

– Giấy khám sức khỏe ở bệnh viện quốc tế lớn.

– Giấy xác nhận tín dụng do Hiệp hội ngân hàng toàn quốc cấp;

– Giấy xác nhận đóng thuế thu nhập cá nhân;

– Chứng nhận sở hữu nhà đất, thuê nhà,…( bắt buộc)

2. CHỨNG MINH NGÔN NGỮ

– Chứng minh khả năng giao tiếp tiếng Hàn. Chứng chỉ tiếng Hàn TOPIK

* Những trường hợp được miễn chứng chỉ tiếng Hàn:

– Đã có những bằng cấp liên quan đến tiếng Hàn;

– Đã sống ở Hàn tối thiếu 01 năm;

– Cả 2 người có cùng tiếng mẹ đẻ;

– Đã có con chung;

DÀNH CHO NHỮNG NGƯỜI ĐÃ CÓ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VÀ CHUNG SỐNG Ở VIỆT NAM 1 NĂM TRỞ LÊN

– Hộ chiếu gốc còn hạn

– Chứng minh nhân dân

– 2 ảnh 3,5×4,5 nền trắng, chụp mới nhất

– Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân, xác nhận quan hệ gia đình, giấy chứng nhận con dấu cá nhân.

– Đăng ký kết hôn ở VN;

– Giấy mời và thư bảo lãnh; Hộ chiếu, CMND photo;

– Bản khai của người mời ( khai theo bản mẫu của ĐSQ yêu cầu)